Điện thoại di động
Trao đổi thông tin và kinh nghiệm sử dụng điện thoại di động
Hiện nay diễn đàn tạm dừng nhận bài gửi để nâng cấp. Cảm ơn các bạn.

Mã số bí mật của điện thoại di động...

minh2908
7:48pm 21-02-2007

Máy Nokia

- Mã xem phiên bản phần mềm: *#0000#.

- Mã để khởi động lại máy: *3370#.

- Mã để kiểm tra thông tin máy (bao gồm số IMEI, ngày sản xuất điện thoại, ngày sửa chữa cuối cùng): *#92702689# (bạn phải tắt và bật lại máy để quay trở lại chế độ ban đầu).

- Mã khôi phục lại cài đặt mặc định của nhà sản xuất: *#7780#.

- Để xem được số thuê bao nào được lưu ở vị trí xxx trong simcard, nhấn xxx# (xxx có giá trị từ 1 đến 250 đối với các simcard lưu được 250 số điện thoại).

- Một số máy Nokia cho phép lưu trữ các thông tin cá nhân một cách bí mật (wallet) được bảo vệ bằng mật khẩu (wallet code). Nếu quên wallet code, bạn vẫn có thể xóa toàn bộ dữ liệu lưu trữ thông qua phím: *#7370925538#.


Máy Samsung

- Mã kiểm tra IMEI: *#06#

- Mã kiểm tra phiên bản phần mềm: *#9999#.

- Mã thử chế độ rung: *#9998*842#.

- Mã kiểm tra thông số hoạt động của pin: *#9998 *228#.

- Mã chuyển Menu về tiếng Anh: *#0001# và bấm SE ND.


Một số máy Samsung có thể dùng các mã áu để thử máy các bác ạ

*1111#
*2222#
*3333#
....

Ví dụ như Samsung T400



Máy Sony

- Mã kiểm tra IMEI: *#06#

- Để kiểm tra phiên bản phần mềm, hãy bỏ simcard rồi bấm: *#7353273#.

Máy Motorola

- Mã kiểm tra IMEI: *#06#

Máy Ericsson

- Mã kiểm tra IMEI: *#06#

- Mã kiểm tra phiên bản phần mềm: >*

Khi máy bị khóa và yêu cầu nhập mã bảo vệ.

Trong trường hợp này, nếu nhớ chính xác user code của mình thì nhập vào, máy sẽ hoạt động. Nếu không thay đổi user code thì bạn hãy thử nhập các số user code mặc định thường gặp.

- Nokia: 12345



- Motorola: 1234

- Samsung: 1111
Có một số thao tác kỹ thuật mà chúng ta không thể nhìn thấy được trên điện thoại theo các thao tác thông thường, mà chúng ta phải có các mã số do người viết phần mềm cài đặt để dành cho các kỹ thuật viên sửa chữa có thể biết được các thông số kỹ thuật của máy điện thoại.
Tuy nhiên những mã số này không phải quá khó để thực hiện, với bài viết này tôi hy vọng các bạn có thể khám phá được nhiều điều từ chiếc điện thoại của mình.
*3370#
Với mã số này, bạn có thể kích hoạt điện thoại chuyển sang chế độ EFR (Enhanced Full Rate codec). Ở chế độ này, chất lượng đàm thoại sẽ tốt hơn rất nhiều, tuy nhiên thời gian của pin sử dụng để đàm thoại của máy sẽ giảm đi từ 5-10%. Sau khi bấm mã số này xong, bạn cần khởi động lại máy để chế độ này có hiệu lực. Nếu bạn không muốn dùng chức năng này hãy bấm *efr0# (*3370#) để trở lại bình thường.
*4720#
Với mã số này, các bạn sẽ kích hoạt chế độ HRC (Half Rate Codec), với chế độ này thì chất lượng âm thanh của cuộc gọi sẽ kém hơn bình thường nhưng bù lại thì thời gian sử dụng của pin sẽ tăng lên khoảng 30%. Sau khi bấm mã số này và nút gọi, bạn phải khởi động lại máy để chế độ được kích hoạt. Và nếu bạn không muốn dùng chức năng này nữa, hãy bấm #hrc0# (#4720#) để trở về như bình thường.
*#92702689#
Ðây là mã số giúp bạn khi mua máy có thể kiểm tra được số sêri của sản phẩm (PSN). Với số sêri này bạn có thể vào trang web của Nokia để kiểm tra ngày xuất xưởng, nơi sản xuất. Với những máy đã bị thay bo mạch thì mã số này sau khi bấm sẽ không hiện được số sêri tránh cho bạn bị mua nhầm máy điện thoại. Sau khi nhấn mã số này bạn tắt máy và khởi động máy lại.
*#7780#
Mã số này giúp bạn có thể khôi phục lại các cài đặt mặc định của nhà sản xuất khi máy được xuất xưởng. Khi nhấn mã này, bạn phải nhập vào mật mã máy của bạn, thường mật mã mặc định của máy Nokia là : 12345. Nếu bạn xài các máy có sử dụng hệ điều hành Symbian như máy 6600, 7650, 3650, v.v... bạn có thể đánh mã *#7370# để định dạng lại toàn bộ máy của bạn về trạng thái ban đầu, kể cả danh bạ điện thoại cũng sẽ được xoá toàn bộ.
*#7370925538#
Một số máy Nokia cho phép lưu trữ các thông tin cá nhân một cách bí mật (wallet). Các thông tin đó được bảo vệ bằng mật khẩu riêng (wallet code). Với mã số này sẽ giúp bạn xoá toàn bộ các thông tin bí mật trên mà không cần phải biết wallet code. Tuy nhiên bạn cần phải nhập mật mã của máy để đồng ý xoá.
*#67705646#
Với mã số này có thể cho phép bạn xóa biểu tượng của nhà cung cấp dịch vụ như MobiFone hay Vinaphone trên các máy màn hình Nokia. Lưu ý là chức năng này chỉ làm làm việc đối với các loại máy Nokia đen trắng.
*#7220#
Ðây là mã số giúp bạn kích hoạt chế độ PCCCH, khi kích hoạt chế độ này thì màn hình sẽ hiển thị ¡°PCCCH support enabled¡±, sau đó máy sẽ tự động khởi động lại. Với chế độ này, bạn sẽ rút ngắn được thời gian truy cập GPRS. Tuy nhiên để thực hiện đươc chức năng này thì nhà cung cấp dịch vụ của bạn phải hỗ trợ chế độ PCCCH. Ðể trở về như bình thường bạn có thể nhấn *#pcd0# (*#7230#).
xxx#
Với mã số này bạn có thể xem được số thuê bao nào được lưu ở vị trí xxx trong simcard (xxx có giá trị từ 1 đến 250 đối với các simcard lưu được 250 số điện thoại

minh2908
10:19pm 23-02-2007
Một số mã bí mật của máy SAM SUNG : Cũng như những hãng khác Samsung cũng có những mã số bí mật và dưới đây là một vài mã trong số đó: *#9998*246#
Hiển thị trạng thái chương trình.

*#9998*289#
Thay đổi tần số âm thanh cảnh báo.

*#9998*324#
Hiển thị màn hình sửa lỗi.

*#9998*377#
Hiển thị các lỗi của EEPROM.

*#9998*523#
Thay đổi độ tương phản của màn hình tinh thể lỏng.

*#9998*636#
Hiển thị trạng thái của bộ nhớ.

*#9998*778#
Hiển thị bảng các dịch vụ của SIM.

*#9998*842#
Thử chế độ rung của máy.

*#9998*9266#
Màn hình gỡ lỗi

*#9998*9999#
Phiên bản phần mềm.
*2767*JAVA# Java Reset and (Deletes all Java Midlets)
(Khởi động lại java, xóa tất cả games được cài đặt trên máy của bạn)

*2767*MEDIA# Reset Media (Deletes All Sounds and Pics)
(Xóa tất cả nhạc và hình nền được cài đặt trên máy của bạn)

*2767*WAP# Wap Reset
(Khởi động lại các thiệt lập cài đặt cho trình duyệt wap)

*2767*CUST# Reset Custom EEPR0M
(Khởi động lại EEPROM, thường sử dụng khi cài đặt lại phần mềm cho máy)

*2767*FULL# Reset Full EEPR0M (Bạn nên cẩn trọng khi quyết định sử dụng mã này)
(Có lẽ đúng như ý nghĩa của nó, khởi động lại tất cả)

Ví dụ về cách nhấn số theo chữ trên bàn phím điện thoại:
*2767*JAVA# bạn sẽ nhất với phím số tương ứng trên bàn phím là *2767*5282#

Giải thích: vì chữ J nẵm trên phím số 5, chữ A nằm trên phím số 2, chữ V nằm trên phím số 8 và chữ A ở trên phím số 2


Và dưới đây là một số mã khác bạn có thể kiểm tra 1 số thứ khác trên máy nhưng nghe nhạc chuông, kiểm tra độ rung của máy, chế độ đèn báo sóng...

*#06# IMEI code - kiểm tra số IMEI của máy xem có trùng khớp với số trên main của máy hay không

*#9998*4357# Menu trợ giúp

*#9998*5282# Java menu (GRPS/CSD settings for JAVA server)

*#9999#0# Monitor Mode

*#9999# or *#9998*9999# - kiểm tra phiên bản phần mềm

*#8888# or *#9998*8888# - kiểm tra phiên bản phần cứng

*#9998*746# or *#9998*0746# or *#0746# - kiểm tra thông tin về Sim card của bạn

*#9998*523# or *#9998*0523# or *#0523# - kiểm tra độ phân giải cho màn hình

*#9998*842# or *#9998*0842# or *#0842# - kiểm tra độ dung của máy

*#9998*289# or *#9998*0289# or *#0289# Buzzer On

*#9998*288# or *#9998*0288# or *#0288# - kiểm tra thông tin về pin và 1 số thứ khác

*#9998*377# or *#9998*0377# Error log

*#9998*778# or *#9998*0778# or *#0778#
*#9998*782# - hiển thị ngày tháng và báo thức

*#8999*638# - hiển thị thông tin mạng

*#9998*5646# - đổi logo khi khởi động điện thoại

*#9998*76#

*#9998*968# - nghe nhạc cho báo thức

*#9998*585#

*#3243948# Digital Audio Interference Off

*#32436837# Digital Audio Interference On

minh2908
10:23pm 23-02-2007

Mã số bí mật của MOTOROLA :


Ứng dụng cho từng dòng máy :

Acer Models

Version SW & HW: *#300# OK

Full KeyTest: *#301# OK

Set Language to English: *#303# OK

Set OFF engineering mode: *#304# OK

Set ON engineering mode: #304*19980722# OK

Engineering Test mode: *#307# OK

Phone changed to default code: *#311# OK

ADC, Cal val*: *#400# OK

Adjust Display Intensity /Contrast *#402# OK

List the Manufacturing Informations: *#403# OK

Master Unlock code for Phone anh Sim lock: 19980722

Acoustic Test* *#302 OK

P2K Models

Version SW & HW: *#9999#

Flash Mode: * + # + Power

Enter NCK Mode: [/b] Put sim card no accepted anh whait 30 mn [/b]

Old Models

EFR ON: *3370#

EFR OFF: 70#

Confirm ?, Data saver: *#72837726# OK

Phone code default: 1234 OK

Setting saved, restore set phone do default language: *#0000#

Display lock code: 59#

Change lock code: 59#xxx#

Display Security Code: 58#

Change Security Code: 58#xxx#

Display Modem S/W version: 20#

minh2908
8:20am 12-06-2007
Các mã số bí mật của máy Nokia ( dành riêng nokia thôi )
*efr0# (*3370#)

Kích hoạt chế độ EFR (Enhanced Full Rate codec), cho chất lượng âm thoại tốt hơn, đồng nghĩa với việc tốn pin hơn trong khi đàm thoại (thời gian đàm thoại của pin sẽ giảm từ 5% - 10%). Máy Nokia sẽ khởi động lại để chế độ này có hiệu lực.
#efr0# (#3370#)
Không dùng chế độ EFR. Phải khởi động lại.

*hrc0# (*4720#)

Kích hoạt chế độ HRC (Half Rate Codec), chất lượng âm thoại sẽ kém hơn bình thường, bù lại sẽ đỡ tốn pin hơn trong khi đàm thoại (thời gian đàm thoại của pin sẽ tăng khoảng 30%). Phải sẽ khởi động lại.
#hrc0# (#4720#)
Không dùng chế độ HRC. Phải khởi động lại.

*#0000#

Xem thông tin về phần mềm (firmware) của máy. Thông tin gồm 3 dòng.
+ Phiên bản (version).
+ Ngày sản xuất.
+ Tên của phần mềm (chẳng hạn như NHL-6 đối với máy Nokia 6800).

*#srn0# (*#7760#)
Xem số xê-ri của sản phẩm (PSN).

*#war0anty# (*#92702689#)

Xem các thông tin bảo hành của máy. Thông tin này bao gồm năm hoặc sáu menu, tùy theo từng loại máy.

+ 1 (Serial Number): Số IMEI (International [mobile] station Equipment Identity) của máy.
+ 2 (Made): Ngày máy được xuất xưởng.
+ 3 (Purchasing Date): Ngày mua máy. Lưu ý: bạn có thể nhập ngày mua máy vào bằng cách chọn menu Edit, nhưng chỉ nhập vào được một lần thôi và không thể sửa được.
+ 4 (Repaired): Ngày sửa máy lần sau cùng. Thông tin này do nơi bảo hành nhập vào mỗi khi bạn mang máy đến hãng để bảo hành hoặc sửa chữa.
+ 5 (Transfer User Data): Chuyển toàn bộ các thông tin được lưu trong máy sang máy tính để lưu trữ trước khi tiến hành sửa chữa máy hoặc nạp lại phần mềm. Các máy Nokia đời mới không có menu này do có thể dùng phần mềm Nokia PC Suite (trong đĩa CD kèm theo) để sao lưu dữ liệu của máy.
+ 6 (Life Timer): Tổng số thời gian thực hiện cuộc gọi (đến và đi) của máy, được ghi dưới dạng :. Thông tin Life Timer sẽ bằng chính thông tin All Calls’ Duration trong menu Call Register -> Call Duration, nếu bạn chưa chọn Clear Timers để xóa bộ đếm thời gian cuộc gọi kể từ lúc mua máy. Tuy nhiên, khác với thông tin All Calls’ Duration có thể xóa được nếu biết mật mã của máy (security code, mặc định khi xuất xưởng là 12345), người dùng bình thường không thể xóa được Life Timer, và đây chính là thông số để bạn có thể nhận biết máy đã được dùng nhiều hay ít. Một số máy Nokia đời cũ không có menu này.
Để thoát khỏi màn hình các thông tin bảo hành này, phải khởi động lại máy.

*#sim0clock# (*#746025625#)

Kiểm tra xem thẻ SIM (Subscriber Identity Module) của bạn có hỗ trợ tính năng clock-stop hay không. SIM clock-stop là tính năng cho phép máy di động chuyển sang chế độ chờ khi cần thiết để tiết kiệm pin. Một số loại máy Nokia không hỗ trợ mã này.

*#rst0# (*#7780#)

Khôi phục các cài đặt mặc định của máy khi xuất xưởng (cũng có thể truy cập chức năng này thông qua menu Settings -> Restore factory settings), đòi hỏi phải nhập mật mã của máy.



*#res0wallet# (*#7370925538#)

Một số máy Nokia cho phép lưu trữ các thông tin cá nhân một cách bí mật gọi là wallet, các thông tin đó được bảo vệ bằng mật khẩu riêng, gọi là wallet code. Chức năng này cho phép xóa toàn bộ các thông tin lưu trữ trong wallet cũng như wallet code mà không cần phải biết wallet code, chỉ cần biết mật mã của máy.

*#opr0logo# (*#67705646#)
Cho phép xóa logo của nhà cung cấp dịch vụ (operator logo) trên màn hình của máy Nokia, màn hình sẽ hiển thị tên mạng mặc định. Chức năng này chỉ làm việc với các loại máy Nokia màn hình đen trắng. Đối với máy Nokia màn hình màu, xóa logo bằng cách truy cập vào menu Settings -> Display settings -> Operator logo -> Off.
*#pca0# (*#7220#)
Kích hoạt chế độ PCCCH, màn hình sẽ hiển thị “PCCCH support enabled”. Máy sẽ tự khởi động lại để thay đổi này có hiệu lực. PCCCH (Packet Common Control Channel) là một khái niệm chỉ có ở các máy có tính năng GPRS, cho phép thời gian chờ ngắn hơn khi thuê bao truy cập GPRS. Tuy nhiên để dùng được tính năng này, mạng di động cũng phải hỗ trợ chế độ PCCCH.
*#pcd0# (*#7230#)
Không dùng chế độ PCCCH. Màn hình sẽ hiển thị “PCCCH support disabled”. Máy sẽ tự khởi động lại.
xxx#
Xem số thuê bao nào được lưu ở vị trí xxx trong SIM card (xxx có giá trị từ 1 đến 250 đối với các SIM card lưu được 250 số điện thoại). Chẳng hạn như để xem số thuê bao nào được lưu ở vị trí số 15 trong SIM card, ta phải nhập vào 15#.
*#06#
Xem số IMEI của máy. Đây là mã chuẩn của GSM nên có thể dùng cho các loại máy của các hãng khác.

Bài viết này có đề cập đến một số khái niệm trong mạng thông tin di động (như EFR, HRC, PCCCH, GPRS, IMEI, IMSI, MCC, MNC, GID1, GID2 )

Hiển thị tên:
Vào menu Profiles, chọn một profile bất kỳ khác với General, chọn Personalise -> Profile name, gõ vào tên của bạn, sau đó chọn activate để kích hoạt profile này, tên của bạn sẽ hiển thị trên màn hình. Với các máy Nokia có phần mềm tiếng Việt, bạn có thể nhập tên của mình với đầy đủ dấu.
Hiển thị số điện thoại:
Vào menu Call register -> Call costs -> Call cost settings -> Show costs in -> Currency. Chọn Unit price là 1, Currency name nhập mã mạng di động đang dùng (thí dụ 090 đối với MobiFone). Sau đó vào Call cost limit, chọn On, nhập vào giá trị Limit bằng chính số điện thoại của bạn (thí dụ 3599995). Thoát về màn hình chờ sẽ thấy số điện thoại của bạn hiển thị trên màn hình.



Kiểm tra tình trạng khóa máy và mở khóa (unlock) cho máy Nokia:
Các mạng di động nước ngoài thường có chính sách bán máy với giá rất rẻ, thậm chí miễn phí máy đầu cuối đối với các thuê bao hòa mạng của họ. Nhưng ngược lại, máy đó không thể đem dùng ở các mạng di động khác. Để làm được điều đó, các máy di động phải hỗ trợ một số chức năng khóa máy, tức là không cho phép sử dụng điện thoại với các mạng khác hoặc dùng với SIM khác. Đối với điện thoại di động Nokia, có bốn loại khóa máy sau đây:
+ Loại 1: MCC+MNC ([mobile] Country Code + [mobile] Network Code) lock. Chỉ cho phép sử dụng máy với một mạng di động cho trước.
+ Loại 2: GID1 (Group Identifier level 1) lock. Chỉ cho phép sử dụng máy với một nhóm SIM nhất định.
+ Loại 3: GID2 (Group Identifier level 2) lock. Chỉ cho phép sử dụng máy với một chủng loại SIM nhất định.
+ Loại 4: IMSI (International [mobile] Subscriber Identity) lock. Chỉ cho phép sử dụng máy di động với một SIM cho trước.
Để kiểm tra xem máy bạn có bị khóa loại nào không, ta dùng các mã số sau:
Loại 1: #pw+1234567890+1#
Loại 2: #pw+1234567890+2#
Loại 3: #pw+1234567890+3#
Loại 4: #pw+1234567890+4#
Cách nhập các chuỗi mã trên vào máy di động như sau: các ký tự “#” và “0”-“9” nhập từ bàn phím như thông thường. Để có ký tự “+” ấn phím “*” 2 lần, ký tự “p” ấn phím “*” 3 lần, ký tự “w” ấn phím “*” 4 lần.
Nếu máy hiển thị kết quả là "SIM was not restricted" có nghĩa là máy của bạn không bị khóa. Còn nếu kết quả là "Code error" thì máy đã bị khóa với một loại khóa tương ứng, điều đó nghĩa là có thể không dùng được máy đó với một SIM khác hoặc với một mạng di động khác.
Nếu máy bị khóa, ta có thể dùng một trong các mã số sau để mở khóa cho từng loại tương ứng. Khi nhập nhớ tháo thẻ SIM ra khỏi máy. Có bảy loại mã để mở khóa như sau:
Mã 1: #pw+xxxxxxxxxxxxxxx+1#, mở khóa loại 1 (MCC+MNC lock).
Mã 2: #pw+xxxxxxxxxxxxxxx+2#, mở khóa loại 2 (GID1 lock).
Mã 3: #pw+xxxxxxxxxxxxxxx+3#, mở khóa loại 3 (GID2 lock).
Mã 4: #pw+xxxxxxxxxxxxxxx+4#, mở khóa loại 4 (IMSI lock).
Mã 5: #pw+xxxxxxxxxxxxxxx+5#, mở khóa loại 1 và 2.
Mã 6: #pw+xxxxxxxxxxxxxxx+6#, mở khóa loại 1, 2 và 3.
Mã 7: #pw+xxxxxxxxxxxxxxx+7#, mở khóa loại 1, 2, 3 và 4.



Các chuỗi số xxxxxxxxxxxxxxx (bao gồm 15 chữ số) được tạo ra bằng các chương trình gọi là DCT4 Calculator. Trên Internet, bạn có thể tìm thấy rất nhiều chương trình loại này, hoặc có thể tải về từ các địa chỉ như
Code:

www.unlockeasy.net

hoặc
Code:

www.uniquesw.com

. Hãy nhập vào số IMEI của máy và chọn mạng mà máy bị khóa vào, chương trình sẽ tính toán ra các chuỗi số tương ứng cho bạn. Chẳng hạn, nếu máy Nokia của bạn được mua từ châu Âu và chỉ được phép sử dụng với mạng Vodafone ở Anh, trong chương trình DCT4 Calculator, bạn hãy chọn Operator là Vodafone United Kingdom. Số IMEI có thể xem ở sau thân máy hoặc bấm *#06# để xem.
Lưu ý quan trọng: Tất cả các mã số trên, kể cả các mã số dùng để kiểm tra trạng thái khóa máy, khi nhập vào nếu kết quả trả về là "Code error" thì bạn chỉ có thể nhập tối đa 5 lần. Nếu nhập nhiều hơn thì máy có thể bị khóa vĩnh viễn, khi đó chỉ có thể mở khóa được bằng cách kết nối với cáp cùng với các thiết bị phần cứng và phần mềm chuyên dụng. Hãy cẩn thận khi dùng các mã số trên.
Bài viết này có đề cập đến một số khái niệm trong mạng thông tin di động (như IMEI, IMSI, MCC, MNC, GID1, GID2 ...).

Thông tin này các bạn tham khảo và chưa được kiểm chứng độ chính xác về mã số nơi sản xuất. Số IMEI gồm 15 số và được tách ra 5 cụm số như sau:
12 3456 78 901234 5
-12 = Manufacturer
+52 = Ericsson
+44 = Motorola
+49 = Nokia
-3456 = Type Approval Code
+0518-0523 = 6110
+3002 = 6150
-78 = Final Assembly Code
+07 = Germany
+10 = Finland (all Nokia phones)
+40 = UK
+67 = USA
+80 = China
+81 = China
-901234 = Serial Number
-5 = Spare

YY (FAC) Nước xuất xứ

06
France

07, 08, 20
Germany

10, 70, 91
Finland

18
Singapore

19, 40, 41, 44
UK

30
Korea

67
USA

71
Malaysia

80, 81
China

IMEI là viết tắt của International [mobile] Equipment Identity (Mã số nhận dạng quốc tế cho thiết bị di động)
IMEI là một dãy mã số bao gồm 15 chữ số, được sử dụng để mạng di động nhận diện điện thoại cá nhân. Số IMEI có thể xem được trên hầu hết tất cả các laọi điện thoại di động GSM bằng cách bấm *#06#. Nó thường được in trên tem dán đằng sau máy. Định dạng thông thường của số IMEI là: 111111-22-333333-4. Định dạng này sẽ hiệu lực đến 01/04/2004.
TAC FAC SNR CD
D14 D13 D12 D11 D10 D09 D08 D07 D06 D05 D04 D03 D02 D01
· TAC: type approval code (Mã hiệu chuẩn)
· FAC : final assembly code (Mã sản xuất, chế tạo)
· SNR: serial number (Số serial)
· CD: check digit (Số kiểm tra)
TAC được tạo thành bởi sáu số đầu tiên của dãy số IMEI. Mã này dùng để nhận diện quốc gia cấp hiệu chuẩn cho điện thoại. CHÚ Ý: từ 01/04/2004 TAC sẽ được rút gọn thành mã vùng phân phối (Type Allocation Code)
FAC (Final Assembly Code) là mã nhận diện công ty sản xuất điện thoại di động (VD: nokia, Samsung, SonyEricsson...). CHÚ Ý: từ 1 tháng 1 năm 2003 dãy số IMEI đã được sắp xếp lại. Sự sắp xếp này thay đổi định dạng truyền thống của số IMEI; mã FAC sẽ được đặt về 00 trong khoảng thời gian từ 01/01/2003 đến 01/04/2004. Sau đó FAC sẽ bị loại bỏ và TAC sẽ bao gồm 8 chữ số thay vì 6 như trước đây. Định dạng mới sẽ là 11111111-222222-3
TAC SNR CD
D14 D13 D12 D11 D10 D09 D08 D07 D06 D05 D04 D03 D02 D01
SRN (Serial Number) là một dãy số gồm sáu chữ số, nó là duy nhất và được gán cho một máy cụ thể. CD (Check Digit) thường được sử dụng để kiểm tra tính hợp lệ của số IMEI cho các thiết bị Phase 2 và Phase 2+. Phase 1 GSM handsets, thường có số sau cùng là không (0).
Hiện tại số IMEISV hay được sử dụng. Nó thêm vào sau số IMEI thông thường 02 số nữa, biểu thị phiên bản phần mềm chuẩn đi kèm theo máy. Như vậy định dạng của số IMEISV sẽ là 111111-22-333333-4-55. Sau ngày 01/04/2004 định dạng này sẽ là; 11111111-222222-3-44.
download phàn mềm giải mã và code ơ đây .
http://www.updatesofts.com/for.....1127921337
nguồn ech
nguyendan
9:32am 24-10-2007

các bạn ơi giúp mình với: mình dang dùng chiếc điện thoại nokia 6680 china , bây giờ mình muốn phục hồi lại trạng thái ban đầu mà mình khong biết password , các bạn có cách nào giúp mình dc khong , các bạn nhắn tin wa yahoo nay nha vuledank8@yahoo.com hoặc sdt 0979782915 cám on các ban rất nhiều . chúc các bạn vui vẻ

minh2908
4:06am 15-11-2007

Một số code cho di động

Alcatel
Master Codes
- 25228352
- 25228353
- 83227423 (TH3/4,BH4,BF5,BG3,BF3/4..)
###337*07# - master reset (with SIM)
###847# - factory reset (with SIM)
Alcatel 835 formating - **0102#

Samsung
*2767*3855# - FULL E2P RESET
*2767*2878# - CUSTOM E2P RESET
#*7337# - UNLOCK
*2767*688# - UNLOCK
*#0523# - CONTRAST
*#9998*523# - CONTRAST
*#8999*8378# - Service Menu (X100)

Philips
#20021208# ok - 630 without SIM (erase flash)
*#7728*# - RSAV DONE
*#3849*# - ??? reboot
*#3851*# - ??? reboot
Philips 568 *01763*737381# - reset

Pantech
*01763*737381# - master reset (user data, user code) without SIM
*01763*8371# - SW version
*01763*6371# - UNLOCK
*01763*3641# - Menu

Panasonic
*01763*737381# - master reset (user data, user code) A100, A101, A102,G50, G51, G70, GD55..
*369#(*) - MENU
7, 4, 6, menu, menu - lock menu
*#9999# - 5 sec after power on - SW version (GD75, GD67, GD87..)

LG
2945#*# - service menu (code reset)(W3000 G5300 C1200 G7100...)
2945#(*)- hold (LG 500,600)
B1200 *+pwr, 6,6,8 Service Menu
B1300 *+pwr, 1,5,9 Service Menu
Security Removing Code For Lg 8110,8120.
47328545454#
Or
277634#*#

Sony-Ericsson
> * < < * < * - Service menu

< * * < - Lock menu

VK Mobile
*#79# - SW version
*#85*364# (*) - hold menu
855855# without SIM (VG107)
85558555#(*)-hold
4268#(*)-hold (VG207)

Voxtel
0124 - master code
0718#(*)- hold - menu (ST11, SC10, V100 without SIM)
4268#(*)- hold - show code (ST11, SC10 without SIM)
*789(#)- hold - menu (V50, V300, RX100 without SIM)

Motorola
(T190, T191, T205) master code
- 19980722
- 20010903
**********
P2K test menu:
*#06#, menu, menu, 048263*
Test comands:
32*116*1*0*0 - read phone code
32*118*1*0*0 - read security code
18*0 - factory reset, phone code off
18*1 - master reset
54*18*1 - full phone reset
10*0*6 - select 900/1800
32*279*1*0*8 - model
32*383*1*0*0 - flex version
Hard reset MPX200, MPX220 - blue button + power on

Nokia
*#7370925538# (valet code reset) 6230
*#746025625# [*#sim0clock#]
*#92702689# [*#war0anty#]

Fly Bird
S688 - #*301#02# send - with SIM
menu:
7 - 10 - ok,
#*8000#, #*3676# (reboot repair)
V09, S1180 - *, 3 times down, 3 times up - service menu

Enol
*#987*00# - Service menu
*#987*99# - Full reset
*#900# - SW version

Maxon
*#9922# - menu, reset (without SIM)
*#9900# - Software Version
*#9901# - Software Version (PBatch)
S60 Siries (SX1, 6600, N-Gage..)
*#7780# - factory default
*#7370# - full factory defaults (all user data reset)
SX1 formating - * + # + power on
6600 formating - 3 + * + send + power on
Sendo X1 formating - 5 + power on

Mitsubishi
*65512890 (*-hold) format FFS (Eclipse)
* 3926 - (*-hold) test mode
* 5806 - (*-hold) SW version
*(hold) 787090 - trium 320 unlock menu
minh2908
4:09am 15-11-2007
Các bí mật trên PocketPC

1- Dòng máy Himalaya (O2 Xda II / Qtek 2020 / Orange SPV M1000/ I-Mate PocketPC/ Dopod 696):
- Soft reset: Dùng bút chọc vào lỗ Reset
- Hard Reset: Power + Soft Reset
- Enter Bootloader: DPad(Nút chính giữa) + HardReset

2- Dòng máy Magician (O2 Xda II mini / T-Mobile MDA Compact/ Dopod 818 / I-mate JAM Qtek S100):
- Soft reset: Dùng bút chọc vào lỗ Reset
- Hard Reset: Power + Soft Reset
- Enter Bootloader: Camera + HardReset

3- Dòng máy Blue Angel (O2 Xda IIs/ Dopod 700/ I-mate PDA2k/ T-Mobile MDA III/ SPV M2000/ Qtek 9090):
- Soft reset: Dùng bút chọc vào lỗ Reset
- Hard Reset: Power + Soft Reset
- Enter Bootloader: Record + HardReset

4- Dòng máy Alpine (O2 Xda IIi / Dopod 699 / I-mate PDA2 / Qtek 2020i/ SPV M2500):
- Soft reset: Dùng bút chọc vào lỗ Reset
- Hard Reset: Power + Soft Reset
- Enter Bootloader: DPad(Nút chính giữa) + HardReset

5- Dòng máy Universal (O2 Xda Exec / Dopod 900 / Qtek 9000 / T-Mobile MDA Pro / I-mate JASJAR):
- Soft reset: Dùng bút chọc vào lỗ Reset
- Hard Reset: Messages + Calendar + Soft Reset   è sau đó ấn phím 0
- Enter Bootloader: Power + Record + Camera + Đèn + Soft Reset

6- Dòng máy Wizard (O2 Xda II mini S / Qtek 9100 / I-mate K-JAM / T-Mobile MDA Vario):
- Soft reset: Dùng bút chọc vào lỗ Reset
- Hard Reset: Comm Manager + Record + Power +  Camera + Soft Reset è ấn phím Gọi
- Enter Bootloader: Power +  Camera + Soft Reset

7- Dòng máy Prophet (I-mate JamIn, Qtek S200, XDA neo or dopod 818pro..) 
- Soft reset: Dùng bút chọc vào lỗ Reset
- Hard Reset: Giữ nút Camera + nút Communication (Phía dưới nút volume) bên hông + chọc vào Soft reset. Sau đó nhấn nút Send

8- O2- Atom :
Hard Reset:
giữ nút nguồn + soft reset : trên MH sẽ hiện 2 nút xanh + đỏ làm theo hướn dẫn là ấn 2 nút xanh đỏ (gọi đi và gác máy),  thì máy sẽ được hard reset
Boot Loader : Nguồn + Camera + Soft Reset

9- Máy O2 stealth :
- Hard Reset: Giữ nút flag (lá cờ) + nút OK (Phía dưới nút end cuộc gọi) + chọc vào Soft reset. Sau đó bỏ soft reset và giữ nguyên 2 phím trên đến khi mà hình hiển thị Reboot thì bỏ tay ra

7- Dòng Máy Hermes (HTC TyTN / XDA trion / MDA Vario II / VPA Compact III / SPV M3100 / Dopod CHT 9000 / Dopod 838 Pro..) 
- Soft reset: Dùng bút chọc vào lỗ Reset
- Hard Reset: Giữ 2 phím softkeys (Phía trên 2 nút gọi và kết thúc cuộc gọi) + chọc vào Soft reset. Sau đó trên màn hình sẽ hiển thị chọn Yes (R) hoặc No (X) Sau đó nhấn phím cách để boot.

:: Các bí mật trên ĐTDĐ Siemens:

- Kiểm tra IMEI: *#06#
- Kiểm tra phiên bản phần mềm: Bỏ simcard và bấm *#06# rồi giữ phím dài phía trên bên trái.
- Chuyển Menu về tiếng Anh: *#0001# và bấm SEND

:: Các bí mật trên ĐTDĐ Sony:

- Kiểm tra IMEI: *#06#
- Kiểm tra phiên bản phần mềm: Bỏ simcard rồi bấm *#7353273#

:: Các bí mật trên ĐTDĐ Motorola:

- Kiểm tra IMEI: *#06#

:: Các bí mật trên ĐTDĐ Ericsson:

- Kiểm tra IMEI: *#06#
- Kiểm tra phiên bản phần mềm: > *

:: Chơi game ẩn ở T68:

Để chơi trò sau, bạn phải:

- Snake: 1. Khởi động game Erix
2. Trên màn hình hiển thị, bạn bấm các phím sau: "123", "#3#2" hoặc "123456789*0#12" tùy thuộc vào phiên bản phần mềm ở trên.
3. Nhấn phím "yes" để bắt đầu trò chơi.
Dùng joystick để chơi.

- Block Game:
1. Khởi động game Q.
2. Trên màn hình hiển thị, bạn bấm các phím sau: "134679*h5".
3. Nhấn phím "yes" để bắt đầu trò chơi.
Dùng joystick để chơi.

- Card Game:
1. Khởi động game Ripple.
2. Trên màn hình hiển thị, bạn bấm các phím sau: "456654456".
3. Nhấn phím "yes" để bắt đầu trò chơi.
Dùng joystick để chơi.
Những mánh khóe này không có tác dụng trên những phiên bản phầm mềm cuối cùng.

:: Chơi game ẩn ở T39:

Để chơi trò Snake bạn phải:
1. Khởi động game Erix
2. Trên màn hình hiển thị, bạn bấm các phím sau: "123", "#3#2" hoặc "123456789*0#12" tùy thuộc vào phiên bản phần mềm ở trên.
3. Nhấn phím "yes" để bắt đầu trò chơi.
Để chơi, bạn dùng các phím sau: 2,4,6 e 8.

:: Chức năng ẩn của của SonyEricsson: (Theo Báo Tuổi Trẻ)

Để truy cập vào màn hình các chức năng ẩn (Service Menu) của máy, từ màn hình chờ bạn hãy bấm liên tục các phím như sau: > * < < * < *.
Trong đó > là phím cuộn sang phải, < là phím cuộn sang trái, * là phím dưới cùng bên trái trên bàn phím của máy. Bạn sẽ thấy xuất hiện màn hình Service Menu bao gồm bốn menu là Service Info, Service Settings, Service Tests và Text Labels.

Service Info:Khi vào menu này sẽ xuất hiện tiếp các menu con là SW Information, SIMlock và Configuration.

1. SW Information: Cho phép xem thông tin về phần mềm (firmware) của máy.
2. SIMlock: Hiển thị tình trạng khóa máy. Khi vào menu này, bạn sẽ thấy một danh sách các loại khóa máy.
Danh sách này cho biết máy của bạn có bị khóa ở dạng nào trong bốn loại khóa máy. Ứng với từng loại khóa máy, nếu hình ổ khóa đang mở thì máy không bị khóa, trường hợp ngược lại thì máy đã bị khóa bởi loại khóa máy tương ứng. Số đứng đằng sau hình ổ khóa cho biết số lần tối đa có thể mở khóa (nếu như máy bị khóa), tối đa là năm lần.
3. Configuration: Khi vào menu này bạn sẽ được thông tin có dạng như dưới đây.

IMEI 351252-00-714308-6-05
HR FR EFR
SAT on
GSM900 GSM1800 GSM1900

Dòng đầu tiên cho biết số IMEI của máy. Dòng thứ hai liệt kê những dạng mã hóa âm thanh mà máy hỗ trợ (HR - Half Rate codec, FR - Full Rate codec, EFR - Enhanced Full Rate codec). Dòng cuối cùng cho biết máy hỗ trợ những băng tần nào của mạng di động GSM (900 MHz, 1800 MHz, 1900 MHz).

:: Ba chức năng còn lại & 10 bước kiểm tra tình trạng hoạt động của máy Sony Ericsson

Service Settings:Contrast: cho phép thay đổi độ phân giải màn hình của máy.

Service Tests:Cho phép kiểm tra các chức năng cũng như sự hoạt động của các thành phần của máy.

1. Display: kiểm tra màn hình màu.
2. Camera: kiểm tra chức năng chụp ảnh.
3. LED/illumination: kiểm tra các đèn bàn phím và đèn màn hình của máy.
4. Keyboard: kiểm tra bàn phím.
5. Polyphonic: kiểm tra chức năng phát nhạc đa âm sắc của máy.
6. Vibrate: kiểm tra chức năng rung.
7. Earphone: kiểm tra tai nghe.
8. Microphone: kiểm tra microphone.
9. Real time clock: kiểm tra đồng hồ của máy theo thời gian thực.
10. Total call time: hiển thị tổng số thời gian đàm thoại của máy. (Menu này rất hữu ích khi bạn mua máy, nó cho biết máy đang còn mới hay đã được sử dụng).

Text Labels:Menu này sẽ liệt kê tất cả những từ và cụm từ được sử dụng trong các menu cũng như trong các giao diện của máy.

Để xem ngày sản xuất của máy, bạn hãy mở nắp sau, tháo pin và tìm dòng chữ có dạng xxWyy, trong đó xx là năm sản xuất và yy là tuần của năm đó. Chẳng hạn nếu máy của bạn có dòng 03W36 thì có nghĩa là máy được sản xuất vào tuần thứ 36 của năm 2003, tức là vào khoảng đầu tháng 9-2003.

minh2908
4:10am 15-11-2007
Trích dẫn:

các bạn ơi giúp mình với: mình dang dùng chiếc điện thoại nokia 6680 china , bây giờ mình muốn phục hồi lại trạng thái ban đầu mà mình khong biết password , các bạn có cách nào giúp mình dc khong , các bạn nhắn tin wa yahoo nay nha vuledank8@yahoo.com hoặc sdt 0979782915 cám on các ban rất nhiều . chúc các bạn vui vẻ


1. Format máy bằng tổ hợp phím ( *#7370# )

Cách format này có khi là phổ biến nhất , và mọi người thường sử dụng. Sau khi từ màn hình chờ các bạn ấn *#7370# máy sẽ hỏi bạn có muốn 4mat ko...... sau khi Okie thì máy sẽ bắt bạn nhập CODE . Lúc này bạn hãy nhập CODE mặc định của máy Nokia là 12345 . Nếu máy báo CODE của bạn nhập vào ko đúng , đó là do bạn đã vô tình đổi mã hoặc do bạn mua máy 2hand người ta đã đổi CODE mặc định đi rồi. Vậy bạn ko nên lo lắng hãy làm theo cách thứ 2 ở dưới. Sau khi nhập xong thì các bạn ngồi chờ khoảng vài phút là máy sẽ 4mat xong

2. Format máy bằng quy tắc 3 nút ( Phím gọi (phím xanh ) + phím * + phím 3

Trước tiên bạn tắt máy , và ấn tổ hợp các phím Phím gọi (phím xanh ) + phím * + phím 3 và nút bật nguồn cùng 1 lúc ( cách này nên 2 người cùng ấn thì đơn giản hơn ). Các bạn giữ chặt các nút trên cho tới bao giờ màn hình của chiếc điện thoại hiện chữ Fomatting thì mới thả tay....... nếu làm kô được thì cố gắng làm lại lần nữa, kiên nhẫn thế nào cũng được.........

3. Format bằng *#7780#

Nếu vì một lý do nào đó , bạn phải format nhưng lại không muốn mất chương trình đã cài thì các bạn hãy nhấn lệnh : " *#7780# " . Lệnh này có nghĩa là khôi phục lại hệ thống nhưng không làm mất games và chương trình đã cài trong máy

Lưu ý :

- Sau khi 4mat là các giữ liệu trên máy sẽ bị xóa hết..... máy sẽ quay về hiện trạng ban đầu...... Vậy bạn có số điện thoại trong Contact thì nên dùng Soft BackUp Contacts để sao lưu nó ra thẻ nhớ..... nhằm bảo toàn các số điện thoại bạn đã lưu ( vì dòng HDH Symbian những số điện thoại đc lưu và trong máy )
minh2908
7:17pm 15-11-2007
Bạn không thể nhớ security code nhất là mỗi khi reset máy lại ???

Không đơn giản như S60v2 là lấy lại master code là bạn có thể khôi phục lại security code.

Nay mình hưỡng dẫn cho các bạn cách đơn giản nhất:

Lưu ý cách này chỉ có thể khắc phục khi máy vào được menu, có nghĩa là máy phải kết nối được với PC suite ( nhận được máy).

Cách làm tương tự như thay đổi produte code:
Là bạn phải cài đặt được PC suite vào PC.
Bạn có thể downloads ở đây:
http://nokia.com. (phiển bản cảm thấy chuẩn nhất)

Cài NSS ( nemesis service suite) vào PC.
Bạn có thể downloads ở đây:
http://www.4shared.com/network/search.jsp?searchmode=2&searchName=nemesis+service+suite
Cài đặt PC suite và NSS vào PC sau đó gắn cáp phone vào sao cho NSS kết nối được với phone.

Mở NSS lên:

1. Bấm vào biểu tượng màu tim ( số 1).
2. Chọn qua Tab phone info (số 2)
3. Bấm vào nút Scan ( số 3) ta sẽ thấy được thông số imel của phone ( số 4)
có nghĩa là máy đã kết nối OK.


1. Chuyển qua Tab tools (số 1)
2. đánh dấu vào ô fullfactory ( số 2)
3. Bấm vào nút reset (số 3)
khi bạn thấy dòng reset factory done là máy đã hoàn tất trở lại là 12345 



Tương tự các dòng máy khác.
minh2908
3:12am 18-11-2007

Các mã số bí mật của Motorola :

Version SW & HW: *#300# OK

Full KeyTest: *#301# OK

Set Language to English: *#303# OK

Set OFF engineering mode: *#304# OK

Set ON engineering mode: #304*19980722# OK

Engineering Test mode: *#307# OK

Phone changed to default code: *#311# OK

ADC, Cal val*: *#400# OK

Adjust Display Intensity /Contrast *#402# OK

List the Manufacturing Informations: *#403# OK

Master Unlock code for Phone anh Sim lock: 19980722

Acoustic Test* *#302 OK

P2K Models

Version SW & HW: *#9999#

Flash Mode: * + # + Power

Enter NCK Mode: [/b] Put sim card no accepted anh whait 30 mn [/b]

Old Models

EFR ON: *3370#

EFR OFF: 70#

Confirm ?, Data saver: *#72837726# OK

Phone code default: 1234 OK

Setting saved, restore set phone do default language: *#0000#

Display lock code: 59#

Change lock code: 59#xxx#

Display Security Code: 58#

Change Security Code: 58#xxx#

Display Modem S/W version: 20#

Flex version : #02# ( Không kèm sim )

minh2908
5:56pm 29-11-2007
Bạn có biết có những mã số bí mật cung cấp cho ta một vài thông tin quan trọng về chiếc ĐTDĐ của bạn
Khi mua ĐTDĐ thì các mã số này cũng khá hữu dụng trong một vài trường hợp. Dưới đây là các mã số cần thiết cho các loại ĐTDĐ thông dụng:

:: Các bí mật trên ĐTDĐ Nokia

- Xem số IMEI: *#06#
- Khởi động lại máy: *3370#
- Phiên bản phần mềm: *#0000#
Dòng thứ 1: phiên bản phần mềm
Dòng thứ 2: ngày phần mềm được sản xuất
Dòng thứ 3: kiểu ĐT
- Kiểm tra thông tin máy: *#92702689#
Màn hình thứ 1: số IMEI (Serial No.)
Màn hình thứ 2: ngày sản xuất của ĐT (made)
Màn hình thứ 3: ngày ĐT được bán (purchasing date)
Màn hình thứ 4: ngày sửa chữa cuối cùng (repaired)
Màn hình thứ 5: chuyển đổi dữ liệu người dùng (transfer user data)

Sau khi dùng mã số trên đây (*#92702689#), bạn phải tắt máy và bật máy lại, máy sẽ trở lại chế độ ban đầu.

:: Các bí mật trên ĐTDĐ Samsung:

- Kiểm tra IMEI: *#06#
- Kiểm tra phiên bản phần mềm: *#9999#
- Chỉnh độ phân giải màn hình: *#0523#
- Thử chế độ rung: *#9998*842#
- Kiểm tra thông số hoạt động của pin: *#9998*228#

Lưu ý: Một số mã số chỉ hoạt động với phần mềm chuẩn mà không hoạt động với phần mềm đã được Việt hoá.

:: Các bí mật trên PocketPC

1- Dòng máy Himalaya (O2 Xda II / Qtek 2020 / Orange SPV M1000/ I-Mate PocketPC/ Dopod 696):
- Soft reset: Dùng bút chọc vào lỗ Reset
- Hard Reset: Power + Soft Reset
- Enter Bootloader: DPad(Nút chính giữa) + HardReset

2- Dòng máy Magician (O2 Xda II mini / T-Mobile MDA Compact/ Dopod 818 / I-mate JAM Qtek S100):
- Soft reset: Dùng bút chọc vào lỗ Reset
- Hard Reset: Power + Soft Reset
- Enter Bootloader: Camera + HardReset

3- Dòng máy Blue Angel (O2 Xda IIs/ Dopod 700/ I-mate PDA2k/ T-Mobile MDA III/ SPV M2000/ Qtek 9090):
- Soft reset: Dùng bút chọc vào lỗ Reset
- Hard Reset: Power + Soft Reset
- Enter Bootloader: Record + HardReset

4- Dòng máy Alpine (O2 Xda IIi / Dopod 699 / I-mate PDA2 / Qtek 2020i/ SPV M2500):
- Soft reset: Dùng bút chọc vào lỗ Reset
- Hard Reset: Power + Soft Reset
- Enter Bootloader: DPad(Nút chính giữa) + HardReset

5- Dòng máy Universal (O2 Xda Exec / Dopod 900 / Qtek 9000 / T-Mobile MDA Pro / I-mate JASJAR):
- Soft reset: Dùng bút chọc vào lỗ Reset
- Hard Reset: Messages + Calendar + Soft Reset   è sau đó ấn phím 0
- Enter Bootloader: Power + Record + Camera + Đèn + Soft Reset

6- Dòng máy Wizard (O2 Xda II mini S / Qtek 9100 / I-mate K-JAM / T-Mobile MDA Vario):
- Soft reset: Dùng bút chọc vào lỗ Reset
- Hard Reset: Comm Manager + Record + Power +  Camera + Soft Reset è ấn phím Gọi
- Enter Bootloader: Power +  Camera + Soft Reset

7- Dòng máy Prophet (I-mate JamIn, Qtek S200, XDA neo or dopod 818pro..) 
- Soft reset: Dùng bút chọc vào lỗ Reset
- Hard Reset: Giữ nút Camera + nút Communication (Phía dưới nút volume) bên hông + chọc vào Soft reset. Sau đó nhấn nút Send

8- O2- Atom :
Hard Reset:
giữ nút nguồn + soft reset : trên MH sẽ hiện 2 nút xanh + đỏ làm theo hướn dẫn là ấn 2 nút xanh đỏ (gọi đi và gác máy),  thì máy sẽ được hard reset
Boot Loader : Nguồn + Camera + Soft Reset

9- Máy O2 stealth :
- Hard Reset: Giữ nút flag (lá cờ) + nút OK (Phía dưới nút end cuộc gọi) + chọc vào Soft reset. Sau đó bỏ soft reset và giữ nguyên 2 phím trên đến khi mà hình hiển thị Reboot thì bỏ tay ra

7- Dòng Máy Hermes (HTC TyTN / XDA trion / MDA Vario II / VPA Compact III / SPV M3100 / Dopod CHT 9000 / Dopod 838 Pro..) 
- Soft reset: Dùng bút chọc vào lỗ Reset
- Hard Reset: Giữ 2 phím softkeys (Phía trên 2 nút gọi và kết thúc cuộc gọi) + chọc vào Soft reset. Sau đó trên màn hình sẽ hiển thị chọn Yes (R) hoặc No (X) Sau đó nhấn phím cách để boot.

:: Các bí mật trên ĐTDĐ Siemens:

- Kiểm tra IMEI: *#06#
- Kiểm tra phiên bản phần mềm: Bỏ simcard và bấm *#06# rồi giữ phím dài phía trên bên trái.
- Chuyển Menu về tiếng Anh: *#0001# và bấm SEND

:: Các bí mật trên ĐTDĐ Sony:

- Kiểm tra IMEI: *#06#
- Kiểm tra phiên bản phần mềm: Bỏ simcard rồi bấm *#7353273#

:: Các bí mật trên ĐTDĐ Motorola:

- Kiểm tra IMEI: *#06#

:: Các bí mật trên ĐTDĐ Ericsson:

- Kiểm tra IMEI: *#06#
- Kiểm tra phiên bản phần mềm: > *

:: Chơi game ẩn ở T68:

Để chơi trò sau, bạn phải:

- Snake: 1. Khởi động game Erix
2. Trên màn hình hiển thị, bạn bấm các phím sau: "123", "#3#2" hoặc "123456789*0#12" tùy thuộc vào phiên bản phần mềm ở trên.
3. Nhấn phím "yes" để bắt đầu trò chơi.
Dùng joystick để chơi.

- Block Game:
1. Khởi động game Q.
2. Trên màn hình hiển thị, bạn bấm các phím sau: "134679*h5".
3. Nhấn phím "yes" để bắt đầu trò chơi.
Dùng joystick để chơi.

- Card Game:
1. Khởi động game Ripple.
2. Trên màn hình hiển thị, bạn bấm các phím sau: "456654456".
3. Nhấn phím "yes" để bắt đầu trò chơi.
Dùng joystick để chơi.
Những mánh khóe này không có tác dụng trên những phiên bản phầm mềm cuối cùng.

:: Chơi game ẩn ở T39:

Để chơi trò Snake bạn phải:
1. Khởi động game Erix
2. Trên màn hình hiển thị, bạn bấm các phím sau: "123", "#3#2" hoặc "123456789*0#12" tùy thuộc vào phiên bản phần mềm ở trên.
3. Nhấn phím "yes" để bắt đầu trò chơi.
Để chơi, bạn dùng các phím sau: 2,4,6 e 8.

:: Chức năng ẩn của của SonyEricsson: (Theo Báo Tuổi Trẻ)

Để truy cập vào màn hình các chức năng ẩn (Service Menu) của máy, từ màn hình chờ bạn hãy bấm liên tục các phím như sau: > * < < * < *.
Trong đó > là phím cuộn sang phải, < là phím cuộn sang trái, * là phím dưới cùng bên trái trên bàn phím của máy. Bạn sẽ thấy xuất hiện màn hình Service Menu bao gồm bốn menu là Service Info, Service Settings, Service Tests và Text Labels.

Service Info:Khi vào menu này sẽ xuất hiện tiếp các menu con là SW Information, SIMlock và Configuration.

1. SW Information: Cho phép xem thông tin về phần mềm (firmware) của máy.
2. SIMlock: Hiển thị tình trạng khóa máy. Khi vào menu này, bạn sẽ thấy một danh sách các loại khóa máy.
Danh sách này cho biết máy của bạn có bị khóa ở dạng nào trong bốn loại khóa máy. Ứng với từng loại khóa máy, nếu hình ổ khóa đang mở thì máy không bị khóa, trường hợp ngược lại thì máy đã bị khóa bởi loại khóa máy tương ứng. Số đứng đằng sau hình ổ khóa cho biết số lần tối đa có thể mở khóa (nếu như máy bị khóa), tối đa là năm lần.
3. Configuration: Khi vào menu này bạn sẽ được thông tin có dạng như dưới đây.

IMEI 351252-00-714308-6-05
HR FR EFR
SAT on
GSM900 GSM1800 GSM1900

Dòng đầu tiên cho biết số IMEI của máy. Dòng thứ hai liệt kê những dạng mã hóa âm thanh mà máy hỗ trợ (HR - Half Rate codec, FR - Full Rate codec, EFR - Enhanced Full Rate codec). Dòng cuối cùng cho biết máy hỗ trợ những băng tần nào của mạng di động GSM (900 MHz, 1800 MHz, 1900 MHz).

:: Ba chức năng còn lại & 10 bước kiểm tra tình trạng hoạt động của máy Sony Ericsson

Service Settings:Contrast: cho phép thay đổi độ phân giải màn hình của máy.

Service Tests:Cho phép kiểm tra các chức năng cũng như sự hoạt động của các thành phần của máy.

1. Display: kiểm tra màn hình màu.
2. Camera: kiểm tra chức năng chụp ảnh.
3. LED/illumination: kiểm tra các đèn bàn phím và đèn màn hình của máy.
4. Keyboard: kiểm tra bàn phím.
5. Polyphonic: kiểm tra chức năng phát nhạc đa âm sắc của máy.
6. Vibrate: kiểm tra chức năng rung.
7. Earphone: kiểm tra tai nghe.
8. Microphone: kiểm tra microphone.
9. Real time clock: kiểm tra đồng hồ của máy theo thời gian thực.
10. Total call time: hiển thị tổng số thời gian đàm thoại của máy. (Menu này rất hữu ích khi bạn mua máy, nó cho biết máy đang còn mới hay đã được sử dụng).

Text Labels:Menu này sẽ liệt kê tất cả những từ và cụm từ được sử dụng trong các menu cũng như trong các giao diện của máy.

Để xem ngày sản xuất của máy, bạn hãy mở nắp sau, tháo pin và tìm dòng chữ có dạng xxWyy, trong đó xx là năm sản xuất và yy là tuần của năm đó. Chẳng hạn nếu máy của bạn có dòng 03W36 thì có nghĩa là máy được sản xuất vào tuần thứ 36 của năm 2003, tức là vào khoảng đầu tháng 9-2003

minh2908
4:39pm 08-12-2007
Tổng quát và cách cài đặt các chương trình trên các loại ĐT
Ngày nay các ứng dụng , trò chơi trên điện thoại di động nhiều vô số. Một máy di động sau khi mua về nhưng không cài thêm các ứng dụng khác coi như chưa sử dụng hết tính năng và thiếu rất nhiều. Các dòng máy hơn nhau ở chỗ cài được nhiều ứng dụng, trò chơi hay không. Các ứng dụng này cũng góp phần khắc phục các vấn đề mà khi sản xuất ra nhà sản xuất đã cố tình không lắp vô ví dụ như : Nokia 6600 khi quay film chỉ được 10 giây nếu bạn muốn quay film vô tận cho tới khi hết thẻ nhớ và có cả âm thanh thì phải install Camrecoder để khắc phục

Tổng Quát Chung:

Hiện nay các ứng dụng và trò chơi trên điện thoại di động chủ yếu được viết bằng hai ngôn ngữ :


+ Ngôn ngữ JAVA sau khi viết xong sẽ biên dịch thành 2 file : ".JAD" hoặc ".JAR" 2 file này dùng để cài trên điện thoại di động. Một dặc tính nổi bật của JAVA là chạy được mọi lúc mọi nơi và trên mọi hệ điều hành. Đa số các dòng máy điện thoại hiện nay đều có hỗ trợ JAVA.


+ Nếu viết bằng ngôn ngữ C/C ++ sẽ biên dịch ra thành file .SIS để sử dụng cho các dòng máy có hệ điều hành Symbian như Nokia , Sonyericsson, Siemens...Dạng ứng dụng này chỉ chạy trên một số dòng máy điện thoại có hệ điều hành là Symbian và chú ý là Symbian có nhiều version khác nhau do đó phần mềm của dòng máy nào thì chỉ cài cho dòng máy đó.


Đa số các ứng dụng hay trò chơi thường là miễn phí hoặc kèm theo máy do các nhà sản xuất mua bản quyền lại và cài đặt sẵn trên điện thoại khi xuất xưởng như Quick Office hay PDF+ đều được cài sẵn trên P910i. Và có một số ứng dụng sẽ được bán. Thông dụng nhất là cách bán Chìa khóa (ĐC) chỉ install vào từng máy một số Chìa khóa (ĐC) này tạo ra tùy theo từng số IMEI khác nhau của mỗi máy điện thoại.

Các loại máy hiên này:
* Dòng máy sử dụng các firmware viết riêng cho từng mẫu máy không sử dụng hệ điều hành chung như Samsung, siemens,Motorola, LG…các dòng máy này thường là các máy đời cũ tuy nhiên thường sẽ được nhà sản xuất có hỗ trợ ứng dụng JAVA. Thường thấy : Motorola : Vxxx, T720i, V60i,V66i…hầu hết các máy Samsung, Siemens C55, C60,CF62,C65,M65…LG G1800, C1100, 7130,7030…
- Dòng máy symbian S40 thường gọi là Nokia S40 2650, 3100, 3120, 3200, 3220, 5100, 6100, 6108, 6170, 6220, 6230, 6610, 6610i, 6800, 6820, 7210, 7250, 7250i, 7200, 7260, 7270... Màn hình có độ phân giải : 128 x 128 pixels .
- Dòng máy Symbian S60 có các máy Nokia 3230, 3650, 3660, 6260, 6600, 6630, 6670, 6680, 6681, 7650, 7610, N-Gage, N-Gage QD, Siemens SX1, Samsung D710, Sendo X, Panasonic X800... Độ phân giải màn hình thông thường : 174 x 132 pixels.
- Dòng máy Symbian S80 hiện nay thông dụng nhất là các máy Nokia 9210,9210i,9500,9300…
- Dòng máy Symbian S90 hiện nay Nokia 7710.
- Dòng Symbian UIQ lại chủ yếu là các máy Sony Ericsson như P800, P900, P910i, Motorola A925,A1000, BenQ P30...
- Ngoài ra còn có dòng máy sử dụng hệ điều hành Linux đó là Motorola E680.
- Dòng Windows Mobile Pocket PC: O2 XDA II, O2 XDA IIs, O2 XDA IIi, O2 XDA II mini, Lenovo ET960, HP 6365,... và rất nhiều dòng máy Pocket PC khác không có tính năng điện thoại của HP, DELL, COMPAQ...

Hướng dẫn cài đặt

Đối với các máy không có thẻ nhớ:

Các máy không có thẻ nhớ thường chỉ sử dụng các chương trình dạng JAVA như dòng nokia S40 ( 7210,6610,7250,7250i,3100...) Sony Ericsson T610,T630...các dòng máy Samsung, LG…. Để cài đặt cho các máy này bạn có thể dùng cáp truyền dữ liệu đi kèm theo máy hoặc dùng cổng hồng ngoại hay BlueTooth tùy theo sự hỗ trợ của máy.


- Dòng máy NOKIA có sử dụng cổng hồng ngoại thì đơn giản nhất là bạn gửi file dạng .sis qua hồng ngoại máy điện thoại sẽ nhận file lưu dưới dạng tin nhắn hay lưu vào một thư mục nào đấy là do từng kiểu máy quy định. Bây giờ bạn mở tin nhắn này máy sẽ tự động install vô. Đối với các file JAVA dạng .jad hay .jar do khi cài đặt cần phải có cùng lúc 2 file tuy nhiên nếu send bằng hồng ngoại hay Bluetooth thì nó chỉ rời rạc thành từng file riêng do đó không cài được nên bạn phải có trình quản lý file như SeleQ để copy về cùng một thư mục trước khi cài. Tuy nhiên đa số bạn phải sử dụng chương trình quản lý file trên máy tính để giao tiếp cũng như cài đặt ứng dụng hiện nay chính thống của NOKIA có chương trình PC Suit ( Tải về từ trang www.nokia.com) hoặc chương trình do một hãng thứ ba viết là Mobile MB ( Mobile Media Browser ) Hoặc Ox***n manager…


- Dòng máy Samsung thường dòng máy Samsung không hỗ trợ nhận file trực tiếp từ máy tình gửi sang do đó phải dung chương trình trên máy tính để kết nối hiện nay hầu hết đều dung các chương trình do Samsung phát triển như Easy GPRS và Easy Studio các chương trình này tùy theo từng dòng máy samsugn mà bạn có thể download về từ www.samsung.com


-Dòng máy Motorola Cũng tương tự như Samsung các máy Motorola chỉ có thể cài đặt ứng dụng hay trò chơi thông qua chương trình hỗ trợ mà Mobi tool. Chương trình này sẽ đi kèm theo máy khi Motorola phân phối máy ra thị trường.


-Dòng máy Siemens dòng máy Siemens thì dung Datasync manager chương trình này download trực tiếp từ trang www.siemens.com

Đối với các máy có thẻ nhớ:

Đối với các máy có thẻ nhớ thì hầu hết đều có một ứng dụng sẵn có để quản lý file do đó chỉ cần thao thẻ nhớ và dung card reader chép các file cần cài vào thẻ nhớ sau đó lắp vào máy và mở đúng file thì máy sẽ tự động cài đặt theo hướng dẫn trên màn hình máy điện thoại.



Hiện nay các ứng dụng thường sẽ được cung cấp miễn phí hoặc bán. Nếu bán khi cài đặt có thể bạn sẽ sử dụng được trong một thời gian nhất định nào đấy chẳng hạn 15 ngày. Hoặc theo số lần chơi...Quá thời gian này bạn phải đăng ký bằng cách trả tiền và gửi số IMEI của máy cho nhà cung cấp họ sẽ trả về 1 số Chìa khóa (ĐC) nhập số Chìa khóa (ĐC) này vô chương trì nh sẽ được mở khoá.


Tùy theo từng dạng ngôn ngữ và hệ điều hành của điện thoại mà có các cách cài đặt và các cách chống bẻ khóa khác nhau. Hiện nay có 03 cách phổ biến mà các c****er thường sử dụng để bẻ khoá các chương trình này.


Cách thứ 1 : Họ sẽ viết 1 chương trình tạo Chìa khóa (ĐC) gọi là Máy tạo khóa (ĐC) ( Chìa khóa (ĐC) generator) thường kèm theo các chương trình , trò chơi mà để lên net do đó khi load về thường có sãn Máy tạo khóa (ĐC) và ngừoi sử dụng chỉ cần nhập IMEI vô là có Chìa khóa (ĐC) để sử dụng free.


Cách thứ 2 : Các c****er sẽ copy 1 cái file .App từ một máy đã được unlock và chép thẳng vào thư mục C:SystemApps và đè lên file cũ. Cách này đòi hỏi bạn phải cái các chương trình quản lý file trước. Ví dụ như fileman, file explorer, SeleQ ….


Cách thứ 3 : Cách này thường xử cho các trò chơi có dung lượng lớn lên đến vài chục MB, thường thấy nhất là các trò chơi của máy NOKIA N GAGE mà hang bán theo thẻ các ****er sẽ copy các file ra thành thư mục SYSTEM. Gọi là trò chơi chép thẳng. Dùng card reader chép thẳng nguyên thư mục system có chức trò chơi đè lên thư mục System của thẻ thế là xong. Lắp vào và chơi. Đa số các trò chơi chép thẳng thường đẹp và âm thanh hay.

Đây là những gì lonely muốn nói cho những bạn mới cũng như những bạn đã và đang xài điện thoại biết thêm chút kiến thức về dế cưng của mình đừng cho là lonely Spam nha nếu thấy bài viết hay thì xin các bạn nói tiếng cám ơn cho lonely nhẹ lòng.
minh2908
4:41pm 08-12-2007
Vài kinh nghiệm với Nokia
Hiển thị tên:

Vào menu Profiles, chọn một profile bất kỳ khác với General, chọn Personalise -> Profile name, gõ vào tên của bạn, sau đó chọn activate để kích hoạt profile này, tên của bạn sẽ hiển thị trên màn hình. Với các máy Nokia có phần mềm tiếng Việt, bạn có thể nhập tên của mình với đầy đủ dấu.

Hiển thị số điện thoại:

Vào menu Call register -> Call costs -> Call cost settings -> Show costs in -> Currency. Chọn Unit price là 1, Currency name nhập mã mạng di động đang dùng (thí dụ 090 đối với MobiFone). Sau đó vào Call cost limit, chọn On, nhập vào giá trị Limit bằng chính số điện thoại của bạn (thí dụ 3 5 9 9 9 9 5 ) . Thoát về màn hình chờ sẽ thấy số điện thoại của bạn hiển thị trên màn hình.

Kiểm tra tình trạng khóa máy và mở khóa (unlock) cho máy Nokia:

Các mạng di động nước ngoài thường có chính sách bán máy với giá rất rẻ, thậm chí miễn phí máy đầu cuối đối với các thuê bao hòa mạng của họ. Nhưng ngược lại, máy đó không thể đem dùng ở các mạng di động khác. Để làm được điều đó, các máy di động phải hỗ trợ một số chức năng khóa máy, tức là không cho phép sử dụng điện thoại với các mạng khác hoặc dùng với SIM khác. Đối với điện thoại di động Nokia, có bốn loại khóa máy sau đây:

- Loại 1: MCC+MNC (Mobile Country Code + Mobile Network Code) lock. Chỉ cho phép sử dụng máy với một mạng di động cho trước.

- Loại 2: GID1 (Group Identifier level 1) lock. Chỉ cho phép sử dụng máy với một nhóm SIM nhất định.

- Loại 3: GID2 (Group Identifier level 2) lock. Chỉ cho phép sử dụng máy với một chủng loại SIM nhất định.

- Loại 4: IMSI (International Mobile Subscriber Identity) lock. Chỉ cho phép sử dụng máy di động với một SIM cho trước.

Để kiểm tra xem máy bạn có bị khóa loại nào không, ta dùng các mã số sau:

Loại 1: #pw+1234567890+1#

Loại 2: #pw+1234567890+2#

Loại 3: #pw+1234567890+3#

Loại 4: #pw+1234567890+4#

Cách nhập các chuỗi mã trên vào máy di động như sau: các ký tự “#” và “0”-”9" nhập từ bàn phím như thông thường. Để có ký tự “+” ấn phím “*” 2 lần, ký tự “p” ấn phím “*” 3 lần, ký tự “w” ấn phím “*” 4 lần.

Nếu máy hiển thị kết quả là “SIM was not restricted” có nghĩa là máy của bạn không bị khóa. Còn nếu kết quả là “Code error” thì máy đã bị khóa với một loại khóa tương ứng, điều đó nghĩa là có thể không dùng được máy đó với một SIM khác hoặc với một mạng di động khác.

Nếu máy bị khóa, ta có thể dùng một trong các mã số sau để mở khóa cho từng loại tương ứng. Khi nhập nhớ tháo thẻ SIM ra khỏi máy. Có bảy loại mã để mở khóa như sau:

Mã 1: #pw+xxxxxxxxxxxxxxx+1#, mở khóa loại 1 (MCC+MNC lock).

Mã 2: #pw+xxxxxxxxxxxxxxx+2#, mở khóa loại 2 (GID1 lock).

Mã 3: #pw+xxxxxxxxxxxxxxx+3#, mở khóa loại 3 (GID2 lock).

Mã 4: #pw+xxxxxxxxxxxxxxx+4#, mở khóa loại 4 (IMSI lock).

Mã 5: #pw+xxxxxxxxxxxxxxx+5#, mở khóa loại 1 và 2.

Mã 6: #pw+xxxxxxxxxxxxxxx+6#, mở khóa loại 1, 2 và 3.

Mã 7: #pw+xxxxxxxxxxxxxxx+7#, mở khóa loại 1, 2, 3 và 4.

Các chuỗi số xxxxxxxxxxxxxxx (bao gồm 15 chữ số) được tạo ra bằng các chương trình gọi là DCT4 Calculator. Trên Internet, bạn có thể tìm thấy rất nhiều chương trình loại này, hoặc có thể tải về từ các địa chỉ như www.unlockeasy.net hoặc www.uniquesw.com. Hãy nhập vào số IMEI của máy và chọn mạng mà máy bị khóa vào, chương trình sẽ tính toán ra các chuỗi số tương ứng cho bạn. Chẳng hạn, nếu máy Nokia của bạn được mua từ châu Âu và chỉ được phép sử dụng với mạng Vodafone ở Anh, trong chương trình DCT4 Calculator, bạn hãy chọn Operator là Vodafone United Kingdom. Số IMEI có thể xem ở sau thân máy hoặc bấm *#06# để xem.

Lưu ý quan trọng: Tất cả các mã số trên, kể cả các mã số dùng để kiểm tra trạng thái khóa máy, khi nhập vào nếu kết quả trả về là “Code error” thì bạn chỉ có thể nhập tối đa 5 lần. Nếu nhập nhiều hơn thì máy có thể bị khóa vĩnh viễn, khi đó chỉ có thể mở khóa được bằng cách kết nối với cáp cùng với các thiết bị phần cứng và phần mềm chuyên dụng. Hãy cẩn thận khi dùng các mã số trên.


Diễn đàn AHA thảo luận chủ đề Mã số bí mật của điện thoại di động... (Ma so bi mat cua dien thoai di dong...) .